Tư vấn du học

Hotline: 08.3997.6999

Hotline: 0913.933.652

Connect Us facebook Gmail Youtube

Video clip

Cảm nghĩ của sinh viên

Nguyễn Thị Tuyết Mai- phụ huynh SV Lê Mai Nguyên Thảo

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý vị phụ huynh đã tin tưởng chọn công ty Tư Vấn Du Học  ATEC VietNam để làm thủ tục du học cho con em mình trong thời gian qua .

Với phương châm hoạt động tận tâmhiệu quả, kể từ khi thành lập vào năm 1999 cho đến nay, chúng tôi luôn nỗ lực hết mình để tư vấn cho hoc sinh tìm được hướng đi du học phù hợp nhất và nhanh nhất. Ngoài ra, Công ty còn là cầu nối giữa nhà trường, gia đình và học...

Chi tiết

Tiện ích Website





Danh sách các trường

Chi tiết du học
  • Hệ thống giáo dục
  • Đăng lúc: 28-12-2014 02:44:09 PM - Đã xem: 1506

Để quý vị Phụ huynh và Học sinh hiểu rõ về các bậc giáo dục đào tạo tại NZL, chúng tôi cung cấp bảng so sánh theo lứa tuổi học tập giữa Việt Nam và NZL nhằm mục đích giúp Phụ huynh và Học sinh có quyết định đi du học phù hợp với trình độ đang có tại Việt Nam. Chính phủ NZL công nhận các bằng cấp và bậc học tại Việt Nam được chuyển ngang theo hệ đào tại tại NZL. 

Xem bảng so sánh xin bấm vào đây 

Là một trong những nước thuộc địa của Anh Quốc từ những năm 1830, New Zealand  có hệ thống giáo dục thiết kế dựa trên hệ thống giáo dụcAnh Quốc và giảng dạy bằng ngôn ngữ chính là tiếng Anh . Chất lượng giáo dục của New Zealand được xếp vào những nước hàng đầu thế giới và thu hút hàng chục ngàn sinh viên quốc tế du học hàng năm. Hệ thống bằng cấp được công nhận trên toàn thế giới. 

Hệ thống giáo dục New Zealand có thể chia thành 3 bậc như sau: giáo dục mầm non, giáo dục trường học (tiểu học và trung học), giáo dục đại học (bao gồm học viện kỹ thuật và đại học) 

Giáo dục mầm non (early childhood): 

-          Từ mới sinh – 5 tuổi: khoảng 60% trẻ ở độ tuổi này tham dự các lớp mầm non, phổ biến nhất là trẻ 3 tuổi (90%) và trẻ 4 tuổi (98%) 

-          Chi phí giáo dục: khác nhau rất nhiều, trong khi chất lượng gần như đồng nhất vì thường xuyên được bộ giáo dục New Zealand kiểm tra để đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nhằm mục đích chung là chăm sóc trẻ và tạo môi trường kích thích khả năng học tập của trẻ. 

Giáo dục tiểu học (primary school): lớp 1- 6 

-          Học sinh từ 5-11 tuổi 

-          Loại trường: thông thường trường nam nữ và hoàn toàn là trường công lập 

-          Số lượng học sinh: từ 10 – 2000 cho 1 trường 

-          Tỉ lệ trung bình học sinh và giáo viên: 18 học sinh/giáo viên 

-          Giáo viên: tất cả đều phải đăng ký với New Zealand Teachers Council (NZTC) 

-          Education Review Office (ERO) tiến hành kiểm định chất lượng các trường 3 năm 1 lần 

Giáo dục trung học cơ sở (Intermediate school): lớp 7- 8 

-          Học sinh từ 11-13 tuổi 

-          Chương trình học cung cấp kiến thức giúp học sinh chuyển tiếp vào trung học phổ thông. Học sinh bắt buộc phải hoàn tất chương trình này trước khi bước qua tuổi 14. 

-          Chương trình này đôi khi được ghép vào giáo dục tiểu học hoặc trung học 

Giáo dục Trung học (secondary school): lớp 9 – 13 

-          Học sinh từ 13-17 tuổi 

-          Loại trường: thường được biết đến với các tên gọi high school/ college/ grammar school. Bao gồm cả trường công lập và tư thục. Tuy nhiên, các trường trung học công lập vẫn phổ biến hơn. Những trường trung học lớn nhất ở New Zealand có số lượng học sinh khoảng 1400 – 3000 học sinh 

-          Tỉ lệ trung bình học sinh và giáo viên: 15 học sinh/giáo viên 

-          Chương trình học chuẩn bị cho học sinh kiến thức, tín chỉ  và bằng cấp yêu cầu cho chương trình cao đẳng hoặc đại học tiếp theo Học sinh có thể học một trong những chương trình sau: học và thi chương trình NCEA ở 3 cấp độ (tương đương với các năm 11, 12, 13) của New Zealand; hoặc chương trình A level  cũng được dạy ở một số trường trung học; hoặc chương trình tú tài quốc tế IB được cung cấp tại 11 trường ở New Zealand. Học sinh cũng có thể thi SAT hoặc ACT tại New Zealand để đáp ứng các yêu cầu của đại học Mỹ 

-          Cơ hội học bổng đại học dành cho các học sinh khi tham gia các môn học ở trình độ cao cấp và thi khi hoàn tất môn học 

-          Chương trình hoc NCEA được kiểm định bởi NZQA. Các chương trình A level hoặc IB cũng được kiểm định bởi các tổ chức có thẩm quyền 

-          Học phí trung bình tại các trường công lập khoảng 11,000 – 14,000 NZD/năm 

Giáo dục sau trung học 

-          Loại trường: bao gồm đại học công lập (8 trường), học viện công nghệ bách khoa (20 trường), Đại học giáo dục, học viện giáo dục Maori, tổ chức đào tạo nghề, cơ sở đào tạo tư thục 

-          Chương trình đào tạo: đa dạng ở tất cả mọi ngành nghề  và cả tiếng Anh/ ngôn ngữ ở các cấp độ từ dự bị đại học, chứng chỉ, cao đẳng, cử nhân, tiền cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, hướng nghiệp, đến đào tạo chuyên viên 

-          Số lượng sinh viên: từ vài trăm sinh viên tại các cơ sở tư thục đến vài chục ngàn sinh viên tại các trường đại học công lập 

-          Chất lượng đào tạo được kiểm định bởi NZQA 

-          Kỳ nhập học: tháng 2 hoặc tháng 7 đối với các trường đại học công lập và học viện công nghệ bách khoa và có thể nhiều kỳ nhập học hơn đối với những trường tư thục. 

-          Cơ hội học bổng: trực tiếp từ các trường dành cho sinh viên mới có kết quả học tập xuất sắc hoặc các chương trình học bổng của chính phủ New Zealand 

-          Học phí trung bình bậc đại học : 20,000 – 30,000 NZD/năm; học viện công nghệ bách khoa: 16,000 – 18,000 NZD/năm 

-          Ngoài ra, đối với các sinh viên quốc tế học tại New Zealand từ bậc tiến sĩ trở lên sẽ được áp dụng học phí dành cho sinh viên bản xứ 

-          Cơ hội việc làm để giảm chi phí sinh hoạt ở New Zealand: sinh viên quốc tế được phép làm việc 20 giờ/tuần và toàn thời gian trong thời gian nghỉ hè 

-          Thời gian đào tạo:
 
Chứng chỉ ngắn hạn: 6 tháng – 1 năm
 
Dự bị đại học: 1 năm
 
Cao đẳng: 1-2 năm
 
Cử nhân: 3-4 năm (tùy ngành)
 
Thạc sĩ: 1.5 – 2 năm
 
Tiến sĩ: 3 – 8 năm